Trở lại   Chợ thông tin Văn học Việt Nam > CHÂN DUNG TUỔI TRẺ > Gương Nghị Lực Sống
Trả lời
 
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị

Hướng dẫn an toàn lốp xe Goodyear
  #1  
Cũ 13-08-2015, 12:25 PM
thuyettam1990 thuyettam1990 đang online
Senior Member
 
Tham gia ngày: May 2015
Bài gửi: 348
Mặc định Hướng dẫn an toàn lốp xe Goodyear

Hệ thống quảng cáo SangNhuong.com

Hướng dẫn an toàn lốp xe Goodyear




Hãy dành thời gian đọc hướng dẫn này để chuẩn bị tốt nhất cho lốp xe khi lên đường. Chỉ cần chút ít thời gian, bạn có thể làm tuổi thọ lốp xe kéo dài thêm nhiều năm, mà cũng giúp tăng thêm sự an toàn cho bản thân và gia đình mình.




Bơm đúng áp suất

Duy trì áp lực thích hợp cho lốp xe là điều quan trọng nhất mà người lái xe cần lưu ý. Chỉ trong khoảng một tháng, lốp xe có thể bị mất đi 10 PSI (khoảng 0,7 Kg hơi). Phải thường xuyên kiểm tra áp suất lốp xe, để đảm bảo rằng bánh xe không quá mềm mà cũng không quá căng.

Bơm thiếu áp suất có lẽ là kẻ thù tai hại nhất đối với lốp xe của bạn. Nó làm tăng hiện tượng mòn gai vùng cạnh ngoài (hai bên vai) của lốp xe. Nó cũng sinh nhiệt quá mức, giảm độ bền của lốp xe. Cuối cùng, nó làm tăng tổn hao nhiên liệu do lực ma sát lăn trên đối với mặt đường tăng lên - bánh mềm trực tiếp làm xe vận hành nặng nhọc hơn.

Bơm dư áp suất cũng nguy hại đối với lốp xe. Áp lực quá lớn khiến cho phần giữa mặt lốp xe phải gánh chịu phần lớn trọng lượng xe, dẫn đến mau hỏng lốp xe và mòn vẹt không đều. Bất kỳ trường hợp mài mòn không đều nào cũng làm giảm tuổi thọ của lốp xe.

Để xác định áp suất thích hợp cho lốp xe, hãy tham khảo sách hướng dẫn sử dụng xe đặt trong hộc cửa bên phía tài xế hoặc trong cốp. Và nếu bạn mua lốp xe mới, hãy nhớ hỏi đại lý bán hàng để biết áp suất chính xác khi bơm. Nếu bạn mua lốp xe mới, nhân tiện bạn nên trao đổi với nhân viên đại lý để biết áp suất bơm phù hợp. Cần kiểm tra áp suất lốp xe của bạn ít nhất mỗi tháng một lần, sử dụng một đồng hồ đo áp suất thật tốt. Hoặc bạn có thể ghé qua bất kỳ đại lý nào của Goodyear để được kiểm tra và bơm hiệu chỉnh miễn phí.

Trở lại đầu trang

Cân bằng & canh thẳng hàng

Giữ cho bánh xe cân bằng và canh thẳng hàng là điều quan trọng không chỉ đối với tuổi thọ của lốp xe, mà cả an toàn cho người lái và vận hành của xe.

Bánh xe không cân bằng gây ra rung giật khi xe chạy, gây mệt mỏi cho tài xế, làm lốp xe mau mòn hơn (mòn lõm và mòn cạnh) và gây mài mòn vô ích đối với hệ thống nhún của xe. Lốp xe phải được chỉnh cân bằng khi lần đầu ráp vào mâm hoặc ráp lại sau khi sửa chữa. Bánh xe cần phải được cân chỉnh lại ngay nếu thấy có hiện tượng bị rung đảo, và cần cân chỉnh lại ít nhất mỗi năm một lần.

Xe được coi đạt yêu cầu canh thẳng hàng khi mọi thành phần của hệ thống nhún và lái đều hoàn hảo, các bánh xe và mâm thẳng hàng và chính trục. Canh thẳng hệ thống bánh xe là yếu tố cần thiết để các lốp xe mòn đều và điều khiển chính xác. Việc lốp xe bánh trước hoặc sau mòn không đều, hay hiện tượng bất thường trong điều khiển lái, tất cả đều có thể là dấu hiệu của việc bánh xe mất thẳng hàng

Chi phí chỉnh cân bằng và thẳng hàng hệ thống bánh xe sẽ là không đáng kể so với lợi ích do việc tăng tuổi thọ hữu dụng của lốp xe, nâng cao hiệu năng và sự dễ dàng thoải mái trong điều khiển vận hành . Đại lý bán hàng của Goodyear luôn sẵn lòng đón tiếp và phục vụ bạn.

Trở lại đầu trang

Hoán đổi định kỳ các lốp xe

Trọng lượng của xe thường không phân bổ đều trên các bánh xe. Do đó, cần phải hoán đổi định kỳ các lốp xe để duy trì độ mòn đều cho các lốp xe và tăng tối đa hiệu quả sử dụng.

Có nhiều phương pháp hoán đổi. Đối với các loại lốp xe bốn mùa và hầu hết các loại xe chạy đường trường, lốp xe bánh sau được đem lên bánh trước và đảo bên (tức là lốp xe sau bên phải được thay vào bánh trước bên trái, và ngược lại). Lốp xe bánh trước được đem ra phía sau nhưng giữ nguyên vị trí phải trái. Phương pháp này còn được gọi là kiểu hoán đổi 'X cải biên' (chéo-cải biên)

Riêng đối với lốp xe có thiết kế “định hướng”, như Eagle F1 của Goodyear, thì cách thức hoán đổi lại khác. Trong trường hợp này, tất cả các lốp xe được hoán đổi từ trước ra sau và ngược lại, nhưng vẫn giữ nguyên vị trí mỗi bên.

Đối với xe hai cầu, nên hoán đổi cả 4 lốp xe, cả đảo bên và đổi trục

Bạn nên tham khảo sách hướng dẫn sử dụng để biết cách hoán đổi thích hợp được nhà sản xuất khuyến nghị. Nếu không có chỉ định rõ thời hạn hoán đổi thì nói chung nên hoán đổi sau mỗi 10.000 km. Đối với xe hai cầu thì có thể hoán đổi sau mỗi 6.000 -7.000 km.

Lần hoán đổi đầu tiên là quan trọng nhất, và nhớ bơm đúng áp suất theo chỉ dẫn của nhà sản xuất sau mỗi lần hoán đổi lốp xe. Các đại lý Goodyear luôn sẵn sàng giúp sắp xếp lịch hoán đổi lốp cho bạn vào bất cứ lúc nào.

Trở lại đầu trang

Quan sát bằng mắt

Nhiều khi chỉ cần dùng mắt quan sát bạn cũng có thể phát hiện được những vấn đề tiềm ẩn có thể xảy ra cho lốp xe. Lần tới khi bạn đến kiểm tra áp suất lốp, nên nhân tiện cho kiểm tra mặt lốp xem có vật nhọn găm vào lốp xe không. Ngay cả khi vết găm chưa đủ sâu để làm thủng lốp, vết nứt hay lỗ sâu từ các chỗ thủng nhỏ có thể mở rộng thêm và gây trở ngại về sau

Bạn cũng nên kiểm tra kiểu mòn gai trên mặt lốp. Nếu hai bên vai lốp mòn nhiều thì chứng tỏ lốp thiếu hơi, ngược lại, phần giữa lốp mòn nhiều hơn thì lốp bị bơm quá căng hơi.

Nhiều loại lốp có thanh chỉ thị mòn đúc chìm dưới mặt lốp xe. Khi lốp mòn hết gai và lộ ra các vạch cao su ngang qua mặt lốp, đó là lúc bạn cần thay lốp mới.

Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất ổn nào, hoặc nếu cần phải thay lốp mới, mời bạn đem xe đến đại lý Goodyear gần nhất để được phục vụ.

Trở lại đầu trang

Sửa chữa

Điều rất quan trọng là biết khi nào lốp xe cần sửa chữa và khi nào thì phải thay hẳn. Nếu bánh xe cứ mất hơi, thì cần phải tháo khỏi mâm để kiểm tra toàn bộ bên trong để tìm chỗ bị hư hại. Nếu lốp xe đang xẹp mà vẫn chạy dù một quãng ngắn thì cũng có thể bị hỏng mà không thể sửa chữa được nữa

Hấu hết các vết đâm, lỗ đinh hay vết cắt không quá 5 - 6mm đều có thể đem đến cho thợ chuyên môn vá lại, miễn sao vết cắt này không vượt quá vùng mặt gai của lốp.

TUYỆT ĐỐI KHÔNG sửa vá lốp xe bị thủng quá 5mm, hoặc thủng ở mặt bên. Và cũng không đắp vá lốp đã mòn sâu hơn 1.5 mm mặt gai lốp.

Hầu hết việc sửa chữa lốp xe cần phải giao cho thợ lành nghề. Sửa chữa cấp thời khi lốp thủng cũng tạm ổn cho an toàn của bạn, nhưng nói chung, tốt nhất là luôn có sẵn bánh xe dự phòng thật tốt trong thùng xe. Phải chắc là bánh xe dự phòng được bơm đúng áp suất và phải ở trong tình trạng sẵn sàng để sử dụng.

Khi gặp bất cứ trở ngại gì về lốp xe, xin hãy đến đại lý Goodyear gần nhất để được các chuyên viên lành nghề của chúng tôi phục vụ.
Trả lời với trích dẫn



  #2  
Cũ 14-08-2015, 11:05 AM
thuyettam1990 thuyettam1990 đang online
Senior Member
 
Tham gia ngày: May 2015
Bài gửi: 348
Mặc định

Hệ thống quảng cáo SangNhuong.com



Cách kiểm tra lỗi điều hòa Panasonic và bảng mã lỗi điều hòa Panasonic






Bảng mã lỗi trên điều hòa Panasonic áp dụng cho các model Inverter 2007 (GKH), 2008 (HKH), 2009 (JKH), 2010 (KKH).

Khi điều hòa gặp trục trặc để biết được lỗi đang gặp phải bạn cần biết cách truy vấn mã lỗi máy lạnh trên remote:

1. Dùng que tăm nhấn giữ nút CHECK khoảng 5 giây, cho đến khi màn hình hiện dấu – -
2. Hướng remote control về máy lạnh bị lỗi, nhấn giữ nút TIMER, mỗi lần nhấn nút màn hình sẽ tuần tự hiện mã lỗi và đèn báo POWER trên máy lạnh sẽ chớp một lần để xác nhận tín hiệu.
3. Khi đèn báo POWER sáng và máy lạnh phát tiếng bíp liên tục trong 4 giây, mã lỗi đang xuất hiện trên màn hình là mã lỗi của máy lạnh đang gặp.
4. Chế độ truy vấn mã lỗi sẽ ngắt khi nhấn giữ nút CHECK trong 5 giây hoặc tự kết thúc sau 20 giây nếu không thực hiện thêm thao tác.
5. Tạm thời xóa lỗi trên máy lạnh bằng cách ngắn nguồn cung cấp hoặc nhấn AC RESET và cho máy lạnh hoạt động để kiểm tra lỗi có xuất hiện lại không.

Khi đã có mã lỗi bạn có thể tìm hiểu về các công ty sửa điều hòa uy tín để gọi thợ sửa chữa đến giúp sửa điều hòa cho gia đình bạn.
Mã lỗi: 00H – Không có bất thường phát hiện
Mã lỗi: 11H – Lỗi đường dữ liệu giữa dàn lạnh và dàn nóng.
Mã lỗi: 12H – Lỗi khác công suất giữa dàn nóng và dàn lạnh.
Mã lỗi: 14H – Lỗi cảm biến nhiệt độ phòng
Mã lỗi: 15H – Lỗi cảm biến nhiệt máy nén.
Mã lỗi: 16H – Dòng điện tải máy nén quá thấp.
Mã lỗi: 19H – Lỗi quạt khối trong nhà.
Mã lỗi: 23H – Lỗi cảm biến nhiệt độ giàn lạnh
Mã lỗi: 25H – Mạch e-ion lỗi
Mã lỗi: 27H – Lỗi cảm biến nhiệt độ ngoài trời.
Mã lỗi: 28H – Lỗi cảm biến nhiệt độ giàn nóng.
Mã lỗi: 30H – Lỗi cảm biến nhiệt độ ống ra của máy nén.
Mã lỗi: 33H – Lỗi kết nối khối trong và ngoài.
Mã lỗi: 38H – Lỗi khối trong và ngoài không đồng bộ.
Mã lỗi: 58H – Lỗi mạch PATROL
Mã lỗi: 59H – Lỗi mạch ECO PATROL
Mã lỗi: 97H – Lỗi quạt dàn nóng
Mã lỗi: 97H – Nhiệt độ dàn lạnh quá cao ( chế độ sưởi ấm)
Mã lỗi: 99H – Nhiệt độ giàn lạnh quá thấp. ( đóng băng )
Mã lỗi: 11F – Lỗi chuyển đổi chế độ làm lạnh / Sửi ấm
Mã lỗi: 90F – Lỗi trên mạch PFC ra máy nén.
Mã lỗi: 91F – Lỗi dòng tải máy nén quá thấp.
Mã lỗi: 93F – Lỗi tốc độ quay máy nén.
Mã lỗi: 95F – Nhiệt độ giàn nóng quá cao.
Mã lỗi: 96F – Quá nhiệt bộ transistor công suất máy nén (IPM)
Mã lỗi: 97F – Nhiệt độ máy nén quá cao.
Mã lỗi: 98F – Dòng tải máy nén quá cao.
Mã lỗi: 99F – Xung DC ra máy nén quá cao.




Dưới đây là Bảng mã lỗi điều hòa Panasonic.Áp dụng cho tất cả các model điều hòa Panasonic Inverter 2007 (GKH), 2008 (HKH), 2009 (JKH), 2010 (KKH).
HIỂN THỊ LỖIGIẢI MÃ LỖIHIỂN THỊ LỖIGIẢI MÃ LỖI00
Không có bất thường phát hiện
39H
Chưa sử dụng
11H
Lỗi đường dữ liệu giữa dàn nóng và dàn lạnh
41H
Chưa sử dụng
12H
Lỗi khác công suất giữa dàn nóng và dàn lạnh
50H
Chưa sử dụng
14H
Lỗi cảm biên nhiệt độ phòng
51H
Chưa sử dụng
15H
Lỗi cảm biến nhiệt độ phòng
52H
Chưa sử dụng
16H
Dòng điện tải vào máy nén quá thấp
58H
Lỗi mạch PATROL
19H
Lỗi quạt khối trong nhà
59H
Lỗi mạch ECO PATROL
21H
Chưa sử dụng
97H
Lỗi quạt dàn nóng (CU18 và S24)
23H
Lỗi cảm biến nhiệt độ dàn lạnh
98H
Lỗi nhiệt độ dàn lạnh quá cao (Sưởi ấm)
24H
Chưa sử dụng
99H
Lỗi nhiệt độ dàn lạnh giảm xuống thấp (đóng băng)
25H
Mạch e-ion lỗi
11F
Lỗi chuyển đổi chế độ làm lạnh /sang sưởi ấm
26H
Chưa sử dụng
16F
Chưa sử dụng
27H
Lỗi cảm biến nhiệt độ ngoài trời
17F
Chưa sử dụng
28H
Lỗi cảm biến nhiệt độ dàn nóng
18F
Chưa sử dụng
30H
Lỗi cảm biến nhiệt độ ống ra của máy nén
90F
Lỗi trên board mạch PFC ra máy nén
31H
Chưa sử dụng
91F
Lỗi dòng tải máy nén quá thấp
32H
Chưa sử dụng
93F
Lỗi tốc độ quay máy nén
33H
Lỗi kết nối khối trong và khối ngoài
95F
Nhiệt độ dàn nóng quá cao
34H
Chưa sử dụng
96F
Quá nhiệt transistor công suất máy nén (IPM)
35H
Chưa sử dụng
97F
Nhiệt độ máy nén quá cao
36H
Chưa sử dụng
98F
Dòng tải máy nén quá cao
37H
Chưa sử dụng
99F
Xung DC ra máy nén quá cao
38H
Lỗi khối trong và ngoài không đồng bộ
98F
Dòng tải máy nén quá cao Các bạn cần lưu trữ bảng mã này để ghi nhớ các mã lỗi để có hướng sửa điều hòa khi gặp phải.
Trả lời với trích dẫn


CHUYÊN MỤC ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI
Trả lời


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

vB code is Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Mở
Chuyển đến

SangNhuong.com



Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 11:52 PM

Diễn đàn được xây dựng bởi: SangNhuong.com
© 2008 - 2026 Nhóm phát triển website và thành viên SANGNHUONG.COM.
BQT không chịu bất cứ trách nhiệm nào từ nội dung bài viết của thành viên.
| Trang chủ | Đăng ký | Hỏi đáp | Danh sách thành viên | Lịch | Bài gửi hôm nay | Tìm Kiếm | Có bài mới |